49 quy tắc học đánh vần tiếng anh

get your future started

49 quy tắc học đánh vần tiếng anh
QUY TẮC SỐ 1:
[Số âm tiết của từ]
Đếm số nguyên âm để biết một từ có bao nhiêu âm tiết.
– Từ có 1 âm tiết: bat
– Từ có 2 âm tiết: batman
– Từ có 3 âm tiết: superman
– Từ có 4 âm tiết: cameraman

QUY TẮC SỐ 2:
Nhận biết số âm tiết của những từ có âm “e” đứng cuối]
Những từ có âm “e” đứng cuối và trước âm “e” không phải là phụ âm [L], không coi âm “e” là một âm tiết của từ.
– Từ có 1 âm tiết: late
– Từ có 2 âm tiết: climate
– Từ có 3 âm tiết: estimate
– Từ có 4 âm tiết: certificate
QUY TẮC SỐ 3:
[Từ có âm “le” đứng cuối]
Những từ có âm “le” đứng cuối, âm “e” vẫn được coi là một âm tiết của từ.
– Từ có 2 âm tiết: table
– Từ có 3 âm tiết: article
– Từ có 4 âm tiết: accessible
QUY TẮC SỐ 4:
[Thế nào là nguyên âm đôi, nguyên âm dài?]
Nguyên âm đôi là những âm khi viết phiên âm ra có hai nguyên âm đứng cạnh nhau.
– Âm [o] viết thành /ou/
– Âm [a] viết thành /ei/
– Âm [i] viết thành /ai/
-Âm /ou/, /ai/ và /ei/ ở trên gọi là nguyên âm đôi.
Nguyên âm dài là những âm khi viết phiên âm ra có một nguyên âm và có dấu (:) đứng sau nguyên âm đó.
– Âm [e] viết thành /i:/
-Âm /i:/ ở trên gọi là nguyên âm dài.
Riêng âm [u] có thể đọc thành nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài, phụ thuộc vào phụ âm đứng trước nó (có ở quy tắc nhận dạng khác)
QUY TẮC SỐ 5:
[Nhận dạng để đánh vần từ có 1 âm tiết, âm “e” đứng cuối]
Từ có 1 âm tiết, có Nguyên âm + 1 phụ âm (trừ R) + E, thì:
nguyên âm sẽ đọc thành nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài.
Nguyên âm đôi:
– Âm [o] viết thành /ou/. Ví dụ: note
– Âm [a] viết thành /ei/: Ví dụ: late
– Âm [i] viết thành /ai/. Ví dụ: nice
Nguyên âm dài:
– Âm [e] viết thành /i:/. Ví dụ: scene.
QUY TẮC SỐ 6:
[Cách đọc nguyên âm đôi và nguyên âm dài]
– Nguyên âm đôi: Ban đầu đọc nguyên âm thứ nhất, chuyển vị trí cơ miệng nối sang âm thứ hai.
– Nguyên âm dài: Đọc nguyên âm nhưng kéo dài hơi hơn bình thường.

QUY TẮC SỐ 7
[Cách đọc từ một âm tiết dạng ogue]
Có 4 quy tắc nhỏ trong quy tắc này:
– Đây là từ có một âm tiết;
– Âm [o] luôn đọc thành nguyên âm đôi /ou/
– Viết phiên âm sẽ bỏ âm [ue] đi.
– Giữ lại phụ âm [g] khi đọc và viết phiên âm.
Ví dụ: vogue /voug/, rogue /roug/
Và rất nhiều từ khác
QUY TẮC SỐ 8:
[Nhận dạng phụ âm]
Các phụ âm luôn được giữ nguyên khi viết phiên âm và đọc tiếng Anh (trừ một số
âm câm – silent sound)
Bao gồm: b, f, h, k, l, m, n, p, r, v, z, tr.
=> Khi nhìn thấy một từ tiếng Anh, có các phụ âm nằm trong danh sách ở trên bạn cứ giữ nguyên nó và đọc bình thường.

 

QUY TẮC SỐ 9:
[Nhận dạng phụ âm]
Các phụ âm luôn PHẢI thay đổi khi viết phiên âm và đọc tiếng Anh(trừ một số âm câm – silent sound)
Bao gồm: c, j, q, x, y (bán nguyên âm), ch, sh.

QUY TẮC SỐ 10:
[Nhận dạng phụ âm]
Các phụ âm luôn CÓ THỂ HOẶC GIỮ NGUYÊN khi viết phiên âm và đọc tiếng Anh(trừ một số âm câm – silent sound)
Bao gồm: d, g, s, t.

trọng âm

QUY TẮC SỐ 12:
[Cách đọc từ hai âm tiết có dạng nguyên âm “o” + 1 phụ âm + “us”]
– Trọng âm: Rơi vào âm tiết thứ nhất
– Âm [o] đọc thành /ou/
Ví dụ: focus /’foukəs/
QUY TẮC SỐ 13:
[Cách đọc từ hai âm tiết có dạng nguyên âm “a” + 1 phụ âm + “us”]
– Trọng âm: Rơi vào âm tiết thứ nhất
– Âm [a] đọc thành /ei/
Ví dụ: gradus /’greidəs/
QUY TẮC SỐ 14:
[Cách đọc từ hai âm tiết có dạng nguyên âm “i” + 1 phụ âm + “us”]
– Trọng âm: Rơi vào âm tiết thứ nhất
– Âm [i] đọc thành /ai/
Ví dụ: minus /’mainəs/
QUY TẮC SỐ 15 & 16:
[Cách đọc những từ có 3 âm tiết trở lên và có đuôi là “OGUE”]
** Có 3 quy tắc liên quan đến những từ kết thúc bằng “OGUE”
1. Trọng âm: Những từ có đuôi “ogue” có trọng âm cách “ogue” một âm tiết.
Ví dụ: Catalogue
(Trọng âm sẽ rơi vào âm 1, âm [a])
2. Cách đọc đuôi “OGUE”
Cả đuôi “ogue” sẽ viết phiên âm thành /ɒg/ (có nghĩa là khi đọc và viết phiên âm sẽ bỏ âm UE đứng cuối, âm /ɒ/ đọc với vị trí miệng mở rộng nhất có thể (giống như đang ngáp)
nhưng đọc với giọng đi xuống vì nó là âm không được nhấn trọng âm).
>> Lưu ý: Khi nói không bỏ sót phụ âm /g/ đứng cuối từ.
3. Cách đọc âm được nhấn trọng âm thì phụ thuộc vào mỗi từ khác nhau, và nó liên quan đến quy tắc đọc nguyên âm được nhấn trọng âm
Từ những quy tắc trên, chúng ta sẽ tự đọc được rất nhiều các từ tương tự như:
catalogue, dialogue, analogue, apologue, dialogue, dialog, monologue, sinologue,

 

 

QUY TẮC SỐ 17 & 18:
[Chia đoạn và nhấn trọng âm của câu]
Quy tắc chung:
 Không ngắt nghỉ giữa câu theo cảm tính, theo độ dài, độ khỏe của hơi thở.
 Không thích gì nói nấy.
 Khi đọc lên phải tạo được độ cao thấp của giọng, có độ trầm bổng.
Chia đoạn:
Câu trên có thể chia thành 4 đoạn như bên dưới.
The Ministry of Education and Training (MOET) // has revised its decision // on prohibiting preschools // to organize foreign language classes.”
Trọng âm của mỗi đoạn:
 Đoạn 1: Trọng âm vào các từ: Ministry, Education, Training.
 Đoạn 2: Trọng âm vào các từ: revised, decision.
 Đoạn 3: Trọng âm vào các từ: prohibiting, preschool.
 Đoạn 4: Trọng âm vào các từ: organize, foreign, language classes.
Còn lại các từ khác đọc với giọng đi xuống, nhanh và lướt: the, of, an, has, to, on, to.
QUY TẮC SỐ 20 & 21:
[Quy trình phân tích, đánh vần, viết phiên âm và đọc một từ tiếng Anh]
Bao gồm Quy tắc nhấn trọng âm và quy tắc đọc /a/ khi được nhấn trọng âm.
Mình lấy thử một từ để bạn hình dung cách sử dụng các quy tắc Đánh vần để đọc được 1 từ tiếng Anh mà không cần dùng đến từ điển, dù là những từ bạn chưa gặp bao giờ.
Đó là từ “aviation” (hàng không). Vậy làm thế nào để đọc được từ này?
AVIATION
1. Quy tắc trọng âm: Ngay trước âm /io/
2. Quy tắc đọc âm được nhấn trọng âm: /a/ ngay trước /io, ia, ie, iu/ đọc thành /ei/
>>> AVIATION /,eivə’eiʃən/

QUY TẮC SỐ 22:
[Cách đọc những từ có đuôi là “ible”]
Bạn làm thế nào để đọc được từ “incredible” hoặc “impossible” nếu không có từ điển bạn cạnh?
Quy tắc để đọc được những từ có dạng này là xác định trọng âm sẽ đứng ngay trước “ible” (Trong tiếng Anh có hơn 100 từ có đuôi là “ible”)
Và đuôi “ible” sẽ được viết phiên âm là /ibəl/ hoặc /əbəl/.
Bây giờ bạn sẽ thoải mái đọc được các từ như dưới đây:
terrible tangible sensible reversible permissible perfectible frangible evincible
** Những từ có đuôi là “igible” sẽ nằm trong một quy tắc nhận dạng khác, sẽ được giới thiệu vào một dịp khác.
QUY TẮC SỐ 23:
[Quy tắc đánh vần & đọc từ WEDNESDAY (Thứ 4)]
Nhiều, rất nhiều người học tiếng Anh đọc từ này là /wed nis day/, vì nhìn vào mặt chữ của từ thây có 3 âm tiết.
Có một số điểm lưu ý khi đọc từ này:
1. Trong các từ chỉ thứ trong tuần: Tuesday, Wednesday, Thursday thì âm [es] hoặc [s] sẽ đọc thành /z/ (không phải là âm /s/ như mặt chữ nữa.
2. Âm [dn] trong từ này có quy tắc của âm câm, nên không đọc âm [d].
=> /’wenzdei/
(Âm thứ nhất, [wenz] nhấn trọng âm nên đọc với giọng cao, to và dài hơn âm /dei/, âm /dei/ đọc với giọng đi xuống (giống như có dấu huyền ở trong đó).

QUY TẮC SỐ 24:
[Cách đọc từ “Selfie” – từ của năm 2013]
Từ này đọc nhấn trọng âm ở âm thứ nhất /’sel/
Âm thứ hai không được nhấn trọng âm nên đọc với giọng đi xuống /fi/ (giống như có dấu huyền của tiếng Việt).
=> /’SEL fi/ (không nên đọc âm /sel/ và /fi/ với độ cao ngang nhau)
<<Âm được nhấn trọng âm khi đọc cần phải đảm các yêu tố: âm lượng to, hơi dài và giọng có độ cao>>

 

QUY TẮC SỐ 25 & 26:
[Áp dụng quy tắc đánh vần đọc tên người]
Đầu tiên là Diễn viên Leonardo DiCaprio
Mình sẽ chia ra làm 2 phần:
>> Phần 1: Leonardo.
– Quy tắc đầu tiên là phải biết trọng âm. Có âm [o] đứng cuối nên trọng âm thường ngay trước âm [o] => Trọng âm vào âm [ar]
– Âm [ar] + phụ âm nên [ar] viết phiên âm thành /ɒ/.
– Âm [eo] là trọng âm phụ, sẽ có quy tắc được trình bày ở phần khác để bạn biết cách đọc âm [e] thành /i/
– Âm [o] đứng cuối luôn đọc thành /əu/
– Âm [o] trong âm [eo] đọc thành /ə/
/,liə’nɒdou/.
>> Phần 2: Di Caprio
– Trọng âm: Ngay trước âm [io]
– Âm [a] có quy tắc để đọc thành /æ/
– Âm [o] đứng cuối: Lấy lại quy tắc ở phần trên, âm [o] đọc thành /ou/
– Âm [i] không nhấn trọng âm đọc thành /ə/
/də ‘kæprəou/.
Từ hai phần trên, các quy tắc này sẽ được áp dụng vào nhiều từ khác nhau.

VD: hero, Unesco, cardio

 

 

QUY TẮC SỐ 27:
[Quy tắc đọc từ CONAN]
Bạn có thích truyện tranh thám tử lừng danh Conan?
Vậy từ Conan sẽ được đọc như thế nào? Có phải là Cô nan như tiếng Việt?
>> Từ có 2 âm tiết, âm O + 1 phụ âm + AN thì [O] đọc thành /ou/ (không phải “ô” hay “o”).
=> Conan /’kounən/.
Bây giờ áp dụng quy tắc trên để thoải mái đọc các từ khác tương tự như: slogan, Roman, và nhiều từ khác
Exception của quy tắc này: woman /’wumən/.
QUY TẮC SỐ 28 & 29:
[Quy tắc đọc từ Coca-Cola]
Bao gồm quy tắc trọng âm và cách đọc nguyên âm
Bạn có biết khi nói tiếng Anh, từ Coca – Cola sẽ được nói như thế nào không?
(Một điều dĩ nhiên, nếu bạn nói như tiếng Việt Cô ca, Cô la thì người khác vẫn hiểu)
Từ có hai âm tiết, có cấu tạo từ là O + 1 phụ âm + A đứng cuối thì âm [O] sẽ đọc thành /ou/ (không phải là âm “Ô” trong tiếng Việt).
=> Từ Coca – Cola sẽ đọc thành /’koukə – ‘koulə/
Bây giờ thì các từ tương tự sẽ đọc được hết bằng cách áp dụng quy luật trên:
coda, coma, Doha, dona, sofa, soda, quota, zola và nhiều từ khác nữa.

QUY TẮC SỐ 30 & 31:
[Cách đọc từ hai âm tiết và có đuôi ở dạng i + phụ âm + le]
Mình sẽ gộp hai quy tắc riêng lẻ vào đây để bạn dễ hình dung, vì chúng có sự liên hệ với nhau.
Tại sao 2 từ “little” (nhỏ) và “title” (tiêu đề) lại không đọc giống nhau?
Tại sao lúc viết phiên âm, hai từ này đều viết một chữ “t”, vậy từ “little” có hai chữ “t” để làm gì?
Không phải ngẫu nhiên từ “little” lại có 2 chữ /t/ mà không viết thành “litle”. Vì nếu little viết thành “litle” thì từ đó sẽ phải đọc thành /’laitl/.
Vì trong tiếng Anh, sẽ có quy tắc để đọc như sau:
>> Từ 2 âm tiết, có cấu tạo âm [i] + 1 phụ âm + le thì âm [i] sẽ đọc thành /ai/.
Do đó từ “title” theo quy tắc trên sẽ đọc thành /’taitl/.
Còn từ little có cấu tạo âm [i] + 2 phụ âm + le (không nằm trong quy tắc trên) nên âm [i] vẫn đọc là /i/.
Nên từ little sẽ đọc thành /’litl/.
Từ đó sẽ đọc được các từ khác tương tự nằm trong quy tắc ở trên.

QUY TẮC SỐ 32 & 33:
[Cách đọc từ hai âm tiết và có đuôi ở dạng a + phụ âm + le]
Bạn nghĩ 2 từ “gabble” (nói lắp bắp) và “gable” (cột chống) nhìn khá giống nhau này sẽ đọc giống hay khác nhau?
Với cách học Đánh vần tiếng Anh, học theo quy tắc nhận dạng:
– Từ có 2 âm tiết, có cấu tạo từ A + 1 phụ âm (trừ R) + “le” thì âm [a] đọc thành /ei/.
– Từ đó suy ra từ gabble không theo quy tắc ở trên nên âm [a] đọc thành /ae/, còn từ gable đúng theo quy tắc nên [a] thành /ei/ => /’geibl/.
QUY TẮC SỐ 34:
[Danh sách từ tiếng Anh hay đọc sai]
Các từ của quy tắc này bắt đầu bằng chữ cái P:
1. cable (‘kæbl?)
2. canal
3. career /‘kæriə?)
4. create /krist?)
5. creative
6. crisis /’krisis?)
QUY TẮC SỐ 35:
[Nhận dạng trọng âm của những từ có đuôi “inary”]
 Trọng âm rơi vào nguyên âm ngay trước nó.
Trong tiếng Anh chỉ có hơn 10 từ có hậu tố “inary” thôi, tuy nhiên trong quá trình đọc và nói tiếng Anh, cả một câu đang đọc ngon lành, nhưng có 1 từ bạn không biết cũng sẽ làm bạn khó chịu rồi.
Ví dụ với câu: “We’ve decided to change the design based on our preliminary findings.”
Bạn sẽ băn khoăn từ “preliminary” nên đọc thế nào, với quy tắc ở trên bạn sẽ tự đọc được
=> /prə’limənəri/: sơ bộ.
Giờ thì sẽ đọc được các từ extraordinary, imaginary, disciplinary, ordinary đúng trọng âm, chuẩn ngữ điệu rồi.

 

 

QUY TẮC SỐ 36:
[Danh sách từ tiếng Anh hay đọc sai]
Các từ của quy tắc này bắt đầu bằng chữ cái P. Trong ngoặc là minh họa cách đọc sai mà đa số người học tiếng Anh đang gặp phải.
1. perfect (hay đọc sai là bơ phếc)
2. perfume (Nhiều kiểu sai khác nhau)
3. persuade (hay đọc sai là pơ suây???)
4. piano (pianô?)
5. pleasant (hay đọc sai là pli:sờn)
6. plumber (hay đọc là plăm bờ)
7. poison (hay đọc /s/ là /s/
8. postpone (nhiều kiều sai)
9. prefix (prefís)
10. pronoun (nhiều kiểu sai khác nhau, khó liệt kê hết)
11. purpose (100% những người mình đã gặp đọc sai từ này)
QUY TẮC SỐ 37:
Các từ của ngày hôm nay bắt đầu bằng chữ cái M. Trong ngoặc là dấu trọng âm của từ. Phần này nhắc nhở bạn muốn đọc được 1 từ tiếng Anh chuẩn xác, cần phải biết rõ trọng âm.
1. mailbox (trọng âm ở âm 1)
2. mature (âm 2)
3. minor (âm 1)
4. minus (âm 1)
5. museum (âm 2)
6. media (trọng âm vào âm /e/)
7. multimedia (trọng âm chính vào âm /e/)
                                   QUY TẮC SỐ 38:
[Quy tắc đọc những từ có đuôi là “eral]
“Two countries work to boost bilateral relations”
Câu trên là title của một bài báo. Thông thường đa số các từ bạn sẽ biết đọc, tuy nhiên cũng rất nhiều người học tiếng Anh không biết nên đọc từ “bilateral” như thế nào, và không chắc đọc như thế là đúng hay là sai.
Từ “bilateral” có quy tắc nhận dạng trọng âm: Với những từ có chứa “eral” đứng cuối cùng, trọng âm sẽ rơi vào âm ngay trước “eral” => Trọng âm rơi vào nguyên âm /a/.
Nguyên âm /a/ sẽ đọc thành /æ/ (còn tại sao là âm /æ/ thì quy tắc nhận dạng theo sơ đồ
Đánh vần tiếng Anh khá là dài, rất khó để mình có thể trình bày ở đâyđược).
Những âm còn lại không được nhấn trọng âm, đọc thành /ə/.
=> /bə’lætərəl/
Từ quy tắc trên, áp dụng để đọc được thêm khoảng 50 từ tiếng Anh có “eral” đứng cuối.
Quy tắc này thì hơi khiêm tốn, học 1 chỉ biết đọc được có 50 từ thôi bạn nhé.
QUY TẮC SỐ 39:
[Quy tắc nhận dạng phụ âm “s”]
Thông thường, nhiều người học tiếng Anh thấy từ có chứa /s/ sẽ đọc là /s/ mà thực tế không phải như vậy.
Từ có cấu tạo như sau:
Nguyên âm + S + [u, ia, io] thì /s/ đọc thành /ʒ/.
Ví dụ: Asia, decistion, vision, division, confusion, television, measure, pleasure, usual /’juʒəl/
                                     QUY TẮC SỐ 40 & 41:
[Quy tắc nhận dạng trọng âm và cách đọc những từ có đuôi “itive”]
Từ có đuôi [itive]: đọc là /ətiv/ . Bạn sẽ tự đọc được cả 40 từ chính xác.
Với những từ có “itive” đứng cuối cùng, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đứng ngay trước “itive”.
Ví dụ: từ competitive, trọng âm ngay trước “itive” nên sẽ rơi vào âm /pe/, nên phiên âm của từ này là /kəm’petətiv/.
Bây giờ bạn đã biết đọc 39 từ còn lại với cách làm tương tự. Ví dụ:
acquisitive additive cognitive competitive

QUY TẮC SỐ 42:
[Quy tắc đọc âm /X/ khi X nằm trong âm tiết được nhấn trọng âm]
Khi học tiếng Anh, theo thói quen đa số đều đọc âm EX thành /iks/.
Bạn thử xem quy tắc nhận dạng ở dưới đây, bạn sẽ thấy nói tiếng Anh rất dễ.
Nếu EX là âm được nhấn trọng âm. Âm /ex/ sẽ luôn đọc là /’eks/. Đọc với giọng đi lên, cao và to hơn các âm còn lại.
Ví dụ: exercise /’eksəsaiz/, excellent /’eksələnt/, expert /’ekspət/.
QUY TẮC SỐ 43 & 44:
[Quy tắc đọc âm /X/ khi X nằm trong âm tiết không được nhấn trọng âm]
Nếu âm /ex/ không được nhấn trọng âm, có hai trường hợp:
Khi /x/ đứng giữa hai nguyên âm: đọc thành /ig’z/.
VD: example /ig’zæmpl/, exact /ig’zækt/.
Khi /x/ đứng giữa phụ âm & nguyên âm: đọc thành /ik’s/.
VD: explain /ik’splein/, excite /ik’sait/

 

QUY TẮC SỐ 45:
[Quy tắc đọc âm /X/ khi X nằm ở cuối t]
Khi /X/ đứng cuối từ: X luôn được đọc thành /ks/.
Ví dụ: fax /fæks/, fix /fiks/, box /bɒks/, inbox /’inbɒks/….

QUY TẮC SỐ 46:
[Quy tắc đọc âm “ur”]
Với những từ có chứa âm UR được nhấn trọng âm.
Nếu UR + Phụ âm hoặc đứng cuối thì UR đọc là /ər/.
Nếu UR + Nguyên âm thì UR đọc là /juə/.
Do đó nếu bạn gặp từ có chứa UR mà nói âm đó thành /u/ thì sẽ không đúng.
Nó chỉ được phép nằm ở trong 2 âm ở trên.
Ví dụ: urban, urination, urge, Uruguay, security (Các bạn nên check từ điển để so sánh với quy tắc ở trên)
QUY TẮC SỐ 47:
[Quy tắc đọc những từ có chứa âm IR].
Với những từ có chứa âm IR được nhấn trọng âm.
Nếu IR + Phụ âm hoặc đứng cuối thì IR đọc là /ər/.
Nếu IR + Nguyên âm thì IR đọc là /aiə/.
Do đó nếu bạn gặp từ có chứa IR mà nói âm đó thành /i/ hoặc /ai/ thì sẽ sai.
Nó chỉ nằm ở trong 2 âm ở trên.
Ví dụ: Shirt, firm, sir, expire, fire, desire

 

QUY TẮC SỐ 48 & 49:
[Quy tắc đọc những từ có chứa âm ER].
Thông thường mọi người học tiếng Anh nói theo kiểu hên xui, hên thì trúng, xui thì không đúng. Với quy tắc này, hi vọng sẽ giúp được các bạn phần nhỏ trong quá trình học tiếng Anh.
Khi các bạn biết được âm /ER/ ĐƯỢC NHẤN TRỌNG ÂM, các bạn nhìn vào phía sau âm ER.
Nếu sau ER là phụ âm thì ER sẽ luôn đọc là /ər/ (một số từ điển là ə: hoặc ɜ:)
Nếu sau ER là [ia, ie, io, iu] thì ER sẽ luôn đọc là /ir/ (hoặc là /iə/).
Chỉ cần nhớ ghi chú trên là bạn sẽ đọc được hết các từ khi bạn biết âm ER được nhấn trọng âm.

VD như service, nervous, interior, exterior, inferiority.



Leave a Reply

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>